Nghị định 209/2013 Quy định và hướng dẫn luật thuế GTGT
Ngày 18 tháng 12 năm 2013 Chinh phủ ban hành nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn luật thuế GTGT.
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, thay thế các nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011
Bải bỏ khoản 1 điều 4 Nghị định 92/2013/NĐ-CP ngày 13/08/2013
Download tại: Nghi dinh so 209_2013_ND-CP.pdf
Nguồn : Nghị định 209/2013/NĐ-CP : Quy định chi tiết và hướng dẫn luật thuế GTGT
Home » All posts
Thứ Năm, 19 tháng 12, 2013
Thứ Tư, 4 tháng 12, 2013
TRƯỜNG HỢP KHAI ĐIỀU CHỈNH GIẢM SỐ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO DO ĐIỀU CHỈNH GIẢM THUẾ GTGT ĐẦU VÀO CỦA CÁC HÓA ĐƠN KHÔNG HỢP LỆ
TRƯỜNG HỢP KHAI ĐIỀU CHỈNH GIẢM SỐ THUẾ GTGT ĐẦU VÀO DO ĐIỀU CHỈNH GIẢM THUẾ GTGT ĐẦU VÀO CỦA CÁC HÓA ĐƠN KHÔNG HỢP LỆ
Bước 1: LẬP TỜ KHAI BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH
- NNT lập lại tờ khai đúng tích vào ô “tờ khai bổ sung lần…” ( gọi là tờ khai bổ sung) của kỳ đã kê khai thuế GTGT đầu vào có các hóa đơn không hợp lệ, giá trị (chỉ tiêu [23], [24], [25] trên TK thuế mẫu 01/GTGT, 02/GTGT) đã giảm trừ số tiền hàng, tiển thuế của hóa đơn không hợp pháp. số liệu các chỉ tiêu khác được tính phù hợp với số đã điều chỉnh.
Mỗi kỳ kê khai cần điều chỉnh phải lập 1 tờ khai bổ sung của kỳ đó với số liệu mới sau khi đã điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào, kèm theo Bản giải trình 01/KHBS
VD: Tháng 6/2012, tháng 8/2012, tháng 1/2013 đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn đầu vào không hợp lệ thì nay phải lập 3 TK bổ sung cho các kỳ tháng 6/2012, tháng 8/2012 và tháng 1/2013.
Bước 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐIỀU CHỈNH GIẢM
Số liệu sau khi khai giảm đầu vào trên TK bổ sung sẽ dẫn đến các trường hợp:
1/ LÀM TĂNG SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP (CHỈ TIÊU [40] SO VỚI TỜ KHAI GỐC)
- Lập Bản giải trình 01/KHBS gửi kèm tờ khai bổ sung đã lập tại bước 1
- NNT tự tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai thuế lần đầu, nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp.
VD: Tháng 6/2012 tờ khai gốc (chưa điều chỉnh) có số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu. Tại tháng này NNT đã kê khai 50 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không hợp pháp. NNT lập TK bổ sung tháng 6/2012 với số tiền thuế phát sinh tại chỉ tiêu [40] là 150 triệu (đây là số tiền thuế phát sinh mới sau khi điều chỉnh giảm 50 triệu tiền thuế đầu vào), kèm theo Bản giải trình 01/KHBS, NNT nộp số tiền thuế sau khi khai bổ sung tăng lên là 50 triệu và tiền phạt chậm nộp.
NNT không phải kê khai vào chỉ tiêu [37] trên TK của kỳ lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013 và quý 3/2013 đối với NNT khai theo quý).
2/ LÀM GIẢM SỐ THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤU TRỪ (CHỈ TIÊU [43])
- Lập Bản giải trình 01/KHBS gửi kèm với tờ khai bổ sung đã lập ở bước 1
- Thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào (chỉ tiêu [37]) trên TK của tháng, quý lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013 hoặc quý 3/2013).
VD: Tháng 6/2012 tờ khai gốc (chưa điều chỉnh) có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 500 triệu. Tại tháng này NNT đã kê khai 100 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không hợp pháp. NNT lập TK bổ sung tháng 6/2012 với số tiền thuế đầu vào còn được khấu trừ (chỉ tiêu [43]) là 400 triệu (đây là số tiền thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ sau khi điều chỉnh giảm số thuế đầu vào không hợp lệ), kèm theo Bản giải trình 01/KHBS.
NNT phải kê khai điều chỉnh giảm 100 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của tháng 6/2012 vào chỉ tiêu [37] triệu trên TK của kỳ lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013) hoặc quý 3/2013 (đối với các NNT nộp TK theo quý).
3/ GIẢM HẾT SỐ THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤUTRỪ (CHỈ TIÊU [43]) ĐỒNG THỜI PHÁT SINH SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP (CHỈ TIÊU [40])
- Lập Bản giải trình 01/KHBS gửi kèm với tờ khai bổ sung đã lập ở bước 1
- Nộp số tiền thuế phát sinh mới cùng với tiền phạt nộp chậm và thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào trên TK của tháng, quý lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013 hoặc quý 3/2013).
VD: Tháng 6/2012 tờ khai gốc (chưa điều chỉnh) có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 200 triệu. Tại tháng này NNT đã kê khai 250 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không hợp pháp. NNT lập TK bổ sung tháng 6/2012 với số tiền thuế phát sinh mới ở chỉ tiêu [40] là 50 triệu và nộp số tiền thuế phát sinh mới 50 triệu cùng với tiền phạt nộp chậm.
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ 200 triệu NNT đã kê khai nay được đưa vào chỉ tiêu [37] trên TK của kỳ lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013) hoặc quý 3/2013 (đối với các NNT nộp TK theo quý).
Nguồn: https://www.facebook.com/ketoanthue.bhxh/posts/474061442714353
Bước 1: LẬP TỜ KHAI BỔ SUNG ĐIỀU CHỈNH
- NNT lập lại tờ khai đúng tích vào ô “tờ khai bổ sung lần…” ( gọi là tờ khai bổ sung) của kỳ đã kê khai thuế GTGT đầu vào có các hóa đơn không hợp lệ, giá trị (chỉ tiêu [23], [24], [25] trên TK thuế mẫu 01/GTGT, 02/GTGT) đã giảm trừ số tiền hàng, tiển thuế của hóa đơn không hợp pháp. số liệu các chỉ tiêu khác được tính phù hợp với số đã điều chỉnh.
Mỗi kỳ kê khai cần điều chỉnh phải lập 1 tờ khai bổ sung của kỳ đó với số liệu mới sau khi đã điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào, kèm theo Bản giải trình 01/KHBS
VD: Tháng 6/2012, tháng 8/2012, tháng 1/2013 đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn đầu vào không hợp lệ thì nay phải lập 3 TK bổ sung cho các kỳ tháng 6/2012, tháng 8/2012 và tháng 1/2013.
Bước 2: XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐIỀU CHỈNH GIẢM
Số liệu sau khi khai giảm đầu vào trên TK bổ sung sẽ dẫn đến các trường hợp:
1/ LÀM TĂNG SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP (CHỈ TIÊU [40] SO VỚI TỜ KHAI GỐC)
- Lập Bản giải trình 01/KHBS gửi kèm tờ khai bổ sung đã lập tại bước 1
- NNT tự tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai thuế lần đầu, nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp.
VD: Tháng 6/2012 tờ khai gốc (chưa điều chỉnh) có số thuế GTGT phải nộp là 100 triệu. Tại tháng này NNT đã kê khai 50 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không hợp pháp. NNT lập TK bổ sung tháng 6/2012 với số tiền thuế phát sinh tại chỉ tiêu [40] là 150 triệu (đây là số tiền thuế phát sinh mới sau khi điều chỉnh giảm 50 triệu tiền thuế đầu vào), kèm theo Bản giải trình 01/KHBS, NNT nộp số tiền thuế sau khi khai bổ sung tăng lên là 50 triệu và tiền phạt chậm nộp.
NNT không phải kê khai vào chỉ tiêu [37] trên TK của kỳ lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013 và quý 3/2013 đối với NNT khai theo quý).
2/ LÀM GIẢM SỐ THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤU TRỪ (CHỈ TIÊU [43])
- Lập Bản giải trình 01/KHBS gửi kèm với tờ khai bổ sung đã lập ở bước 1
- Thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào (chỉ tiêu [37]) trên TK của tháng, quý lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013 hoặc quý 3/2013).
VD: Tháng 6/2012 tờ khai gốc (chưa điều chỉnh) có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 500 triệu. Tại tháng này NNT đã kê khai 100 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không hợp pháp. NNT lập TK bổ sung tháng 6/2012 với số tiền thuế đầu vào còn được khấu trừ (chỉ tiêu [43]) là 400 triệu (đây là số tiền thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ sau khi điều chỉnh giảm số thuế đầu vào không hợp lệ), kèm theo Bản giải trình 01/KHBS.
NNT phải kê khai điều chỉnh giảm 100 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của tháng 6/2012 vào chỉ tiêu [37] triệu trên TK của kỳ lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013) hoặc quý 3/2013 (đối với các NNT nộp TK theo quý).
3/ GIẢM HẾT SỐ THUẾ GTGT CÒN ĐƯỢC KHẤUTRỪ (CHỈ TIÊU [43]) ĐỒNG THỜI PHÁT SINH SỐ THUẾ GTGT PHẢI NỘP (CHỈ TIÊU [40])
- Lập Bản giải trình 01/KHBS gửi kèm với tờ khai bổ sung đã lập ở bước 1
- Nộp số tiền thuế phát sinh mới cùng với tiền phạt nộp chậm và thực hiện điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào trên TK của tháng, quý lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013 hoặc quý 3/2013).
VD: Tháng 6/2012 tờ khai gốc (chưa điều chỉnh) có số thuế GTGT còn được khấu trừ là 200 triệu. Tại tháng này NNT đã kê khai 250 triệu tiền thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn không hợp pháp. NNT lập TK bổ sung tháng 6/2012 với số tiền thuế phát sinh mới ở chỉ tiêu [40] là 50 triệu và nộp số tiền thuế phát sinh mới 50 triệu cùng với tiền phạt nộp chậm.
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ 200 triệu NNT đã kê khai nay được đưa vào chỉ tiêu [37] trên TK của kỳ lập hồ sơ khai điều chỉnh (tháng 9/2013) hoặc quý 3/2013 (đối với các NNT nộp TK theo quý).
Nguồn: https://www.facebook.com/ketoanthue.bhxh/posts/474061442714353
HƯỚNG DẪN KHAI BỔ SUNG THUẾ GTGT
Khi chưa hết hạn nộp hồ sơ khai thuế (đối với TK thuế GTGT khấu trừ khai theo tháng là ngày 20 của tháng sau, TK thuế GTGT khấu trừ khai theo quý là ngày 30 của tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế). Nếu người nộp thuế (NNT) phát hiện hồ sơ đã gửi có sai sót thì lập lại tờ khai mới và gửi cơ quan thuế đánh dấu trạng thái trên tờ khai là lần đầu (Tờ khai này sẽ thay thế cho tờ khai đã nộp trước đó).
Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định nếu NNT phát hiện sai sót thì NNT không nộp lại tờ khai trạng thái lần đầu mà thực hiện kê khai bằng Tờ khai bổ sung theo các hướng dẫn sau:
1/ Nếu tại kỳ gốc (kỳ khai sai phải khai bổ sung) có phát sinh số thuế phải nộp (chỉ tiêu [40]) trên TK thuế GTGT mẫu 01/GTGT:
1.1 Nếu điều chỉnh số liệu làm tăng số phải nộp thì :
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- NNT tự tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai thuế lần đầu, nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp.
1.2 Nếu điều chỉnh số liệu làm giảm số phải nộp thì :
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
Số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại (nếu có) hoặc các kỳ khai thuế tiếp theo.
Chú ý: Trường hợp này ko thực hiện điều chỉnh vào chỉ tiêu 37, 38 của tờ khai tháng hiện tại.
2/ Nếu tại kỳ kê khai gốc có số thuế còn được khấu trừ (chỉ tiêu [43], số liệu này chưa dừng khấu trừ, cơ quan thuế chưa có quyết định hoàn thuế. NNT phát hiện số liệu sai cần điều chỉnh, số liệu sau khi điều chỉnh làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (chỉ tiêu [43]).
2.1 Nếu điều chỉnh làm giảm chỉ tiêu [43]:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- Điều chỉnh giảm số thuế GTGT của các kỳ trước (tăng thuế GTGT đầu ra hoặc giảm thuế GTGT đầu vào,...) vào chỉ tiêu [37] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại ( kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
2.2 Nếu điều chỉnh làm tăng chỉ tiêu [43]:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- Điều chỉnh giảm số thuế GTGT của các kỳ trước (giảm thuế GTGT đầu ra hoặc tăng thuế GTGT đầu vào,...) vào chỉ tiêu [38] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại (kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
Trường hợp điều chỉnh giảm số thuế còn được khấu trừ, người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã có quyết định hoàn thuế. Hồ sơ gồm:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- Xác định số thuế chênh lệch đã được hoàn phải nộp lại; NNT tính phạt chậm nộp từ ngày được hoàn thuế.
3/ Nếu tại kỳ kê khai gốc có số thuế còn được khấu trừ (chỉ tiêu [43]sau khi điều chỉnh thì giảm hết số còn được khấu trừ ở chỉ tiêu [43] và phát sinh số phải nộp:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
NNT tự tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm (số phải nộp trên chỉ tiêu 40 của tờ khai bổ sung) kể từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai thuế lần đầu, nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp.
- Điều chỉnh giảm số còn được khấu trừ vào chỉ tiêu [37] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại ( kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
4/ Nếu tại kỳ gốc có số phải nộp (chỉ tiêu [40]) sau khi điều chỉnh thì giảm hết số phải nộp ở chỉ tiêu 40 và phát sinh số còn được khấu trừ chuyển kỳ sau:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
Số thuế điều chỉnh giảm (chỉ tiêu [40]) được bù trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại (nếu có) hoặc các kỳ khai thuế tiếp theo.
- Điều chỉnh số còn được khấu trừ (phát sinh mới số khấu trừ trên chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung ) vào chỉ tiêu [38] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại (kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
5/ Người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung, điều chỉnh, nhưng không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp ( sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào, mã số thuế hoặc tên công ty...) thì người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, không phải lập bản giải trình kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS.
Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai, người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới.
Nguồn: https://www.facebook.com/ketoanthue.bhxh/posts/474060096047821
Sau khi hết hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định nếu NNT phát hiện sai sót thì NNT không nộp lại tờ khai trạng thái lần đầu mà thực hiện kê khai bằng Tờ khai bổ sung theo các hướng dẫn sau:
1/ Nếu tại kỳ gốc (kỳ khai sai phải khai bổ sung) có phát sinh số thuế phải nộp (chỉ tiêu [40]) trên TK thuế GTGT mẫu 01/GTGT:
1.1 Nếu điều chỉnh số liệu làm tăng số phải nộp thì :
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- NNT tự tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm kể từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai thuế lần đầu, nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp.
1.2 Nếu điều chỉnh số liệu làm giảm số phải nộp thì :
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
Số thuế điều chỉnh giảm được bù trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại (nếu có) hoặc các kỳ khai thuế tiếp theo.
Chú ý: Trường hợp này ko thực hiện điều chỉnh vào chỉ tiêu 37, 38 của tờ khai tháng hiện tại.
2/ Nếu tại kỳ kê khai gốc có số thuế còn được khấu trừ (chỉ tiêu [43], số liệu này chưa dừng khấu trừ, cơ quan thuế chưa có quyết định hoàn thuế. NNT phát hiện số liệu sai cần điều chỉnh, số liệu sau khi điều chỉnh làm thay đổi số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (chỉ tiêu [43]).
2.1 Nếu điều chỉnh làm giảm chỉ tiêu [43]:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- Điều chỉnh giảm số thuế GTGT của các kỳ trước (tăng thuế GTGT đầu ra hoặc giảm thuế GTGT đầu vào,...) vào chỉ tiêu [37] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại ( kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
2.2 Nếu điều chỉnh làm tăng chỉ tiêu [43]:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- Điều chỉnh giảm số thuế GTGT của các kỳ trước (giảm thuế GTGT đầu ra hoặc tăng thuế GTGT đầu vào,...) vào chỉ tiêu [38] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại (kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
Trường hợp điều chỉnh giảm số thuế còn được khấu trừ, người nộp thuế đã dừng khấu trừ, đã có quyết định hoàn thuế. Hồ sơ gồm:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
- Xác định số thuế chênh lệch đã được hoàn phải nộp lại; NNT tính phạt chậm nộp từ ngày được hoàn thuế.
3/ Nếu tại kỳ kê khai gốc có số thuế còn được khấu trừ (chỉ tiêu [43]sau khi điều chỉnh thì giảm hết số còn được khấu trừ ở chỉ tiêu [43] và phát sinh số phải nộp:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
NNT tự tính phạt chậm nộp trên số thuế tăng thêm (số phải nộp trên chỉ tiêu 40 của tờ khai bổ sung) kể từ ngày hết hạn nộp thuế của tờ khai thuế lần đầu, nộp thuế tiền thuế tăng thêm và tiền phạt chậm nộp.
- Điều chỉnh giảm số còn được khấu trừ vào chỉ tiêu [37] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại ( kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
4/ Nếu tại kỳ gốc có số phải nộp (chỉ tiêu [40]) sau khi điều chỉnh thì giảm hết số phải nộp ở chỉ tiêu 40 và phát sinh số còn được khấu trừ chuyển kỳ sau:
- Lập tờ khai với số liệu đúng, tích vào ô trạng thái bổ sung lần ...
- Lập Bảng giải trình mẫu 01/KHBS.
Số thuế điều chỉnh giảm (chỉ tiêu [40]) được bù trừ vào số phát sinh phải nộp của tháng hiện tại (nếu có) hoặc các kỳ khai thuế tiếp theo.
- Điều chỉnh số còn được khấu trừ (phát sinh mới số khấu trừ trên chỉ tiêu [43] của tờ khai bổ sung ) vào chỉ tiêu [38] của Tờ khai lần đầu của kỳ kê khai hiện tại (kỳ lập hồ sơ kê khai điều chỉnh).
5/ Người nộp thuế sau khi nộp hồ sơ thuế GTGT cho cơ quan thuế, phát hiện sai sót cần kê khai bổ sung, điều chỉnh, nhưng không làm tăng giảm số thuế GTGT phải nộp ( sai sót về doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào, mã số thuế hoặc tên công ty...) thì người nộp thuế có văn bản giải trình kèm theo tờ khai thuế GTGT mới thay thế, không phải lập bản giải trình kê khai bổ sung điều chỉnh mẫu 01/KHBS.
Cơ quan thuế căn cứ văn bản giải trình, điều chỉnh lại số liệu tờ khai, người nộp thuế kê khai bổ sung, điều chỉnh theo số liệu tờ khai mới.
Nguồn: https://www.facebook.com/ketoanthue.bhxh/posts/474060096047821
Chuyên mục:
GTGT,
Hổ trợ kê khai thuế,
Thuế
Thứ Tư, 20 tháng 11, 2013
Nghị định 182/2013/NĐ-CP: mức lương tối thiểu vùng năm 2014
Theo đó mức lương tối thiểu vùng được áp dụng như sau:
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2.700.000 đồng/tháng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2.400.000 đồng/tháng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2.100.000 đồng/tháng
- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng IV áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1.900.000 đồng/tháng
Nghị định này có hiệu lực từ ngày 31/12/2013, Mức lương tối thiểu vùng như trên được áp dụng từ ngày 01/01/2014
Nghị định này thay thế nghị định 103/2012/NĐ-CP ngày 04/12/2012
Download toàn nội dung vb của Nghị định 182/2013/NĐ-CP tại:
Nghị định 182/2013/NĐ-CP : Quy định mức lương tối thiểu vùng mới từ năm 2014
Thứ Sáu, 15 tháng 11, 2013
Nghị định 171/2013 Quy định xử phạt hành chính giao thông đường bộ đường sắt
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.
Theo đó, đáng chú ý khoản 4 điều 30 về xử phạt từ 1.000.000 đồng - 4.000.000 đồng không sang tên xe đổi chủ đối với:- Xe ôtô: xử phạt không sang tên xe chính chủ với ôtô từ ngày 1/1/2015 ;
- Xe gắn máy: xử phạt không sang tên xe chính chủ với ôtô từ ngày 1/1/2017;
Khoản 4, điều 30:
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô, từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ôt tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện hành vi không làm thủ tục đăng ký sang tên xe (để chuyển tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe sang tên của mình) theo quy định khi mua, được cho, được tặng, được phân bổ, được điều chuyển, được thừa kêé tài sản là xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng, các loại xe tương tự xe ô tô.Nghị định này sẽ có hiệu lực từ ngày 1/1/2014.
Download hoặc tải toàn bộ nội dung văn bản của Nghị định 171/2013 của Chính phủ trực tiếp tại đây: Nghị định 171/2013 Quy định xử phạt hành chính giao thông đường bộ đường sắt
Chuyên mục:
Giao thông,
NGHI DINH 171,
Nghị định,
Ôtô Xe máy,
Xử phạt
Thứ Tư, 13 tháng 11, 2013
Văn bản quy phạm pháp luật, không phải ai cũng biết!
Nhân ngày Pháp luật Việt Nam 09/11, hòa mình vào các hoạt động của cơ quan nhà nước, mình cũng muốn đóng góp một chút công sức vào công việc tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật…
Tất cả các mối quan hệ xã hội phát sinh đều được pháp luật điều chỉnh. Hình thức thể hiện của pháp luật chính là thông qua các văn bản quy phạm pháp luật. Như vậy, vấn đề đặt ra là, muốn tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân hiệu quả thì phải giúp họ nhận biết văn bản quy phạm pháp luật là cái gì, tiếp cận nó từ đâu và áp dụng nó ra sao???
Với tư tưởng “Đừng ra trận khi bạn không hiểu vũ khí của mình sử dụng như thế nào”, dựa vào kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tôi xin trình bày một số vấn đề liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật một cách thực tế nhất, gợi mở thêm một số vấn đề để mọi người cùng thảo luận
Khái niệm chung:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
I. Cách nhận biết văn bản QPPL
1. Dựa vào số hiệu:
Từ năm 1996 cho đến nay, trong số hiệu văn bản QPPL có số năm ban hành. Ví dụ: 17/2008/QH12; 71/2012/NĐ-CP; 03/2013/TT-BTC, 09/2013/QĐ-UBND…
2. Dựa vào cơ quan ban hành văn bản và loại văn bản:
II. Một số lưu ý khi sử dụng văn bản quy phạm pháp luật:
1. Hiệu lực của văn bản
a) Thời điểm có hiệu lực:
Thông thường, văn bản sẽ quy định ngày có hiệu lực của nó, nhưng một số trường hợp phải căn cứ vào Luật ban hành văn bản để xác định ngày có hiệu lực.
b) Khoảng thời gian áp dụng
Thông thường, văn bản qppl có hiệu lực áp dụng trong khoảng thời gian từ ngày văn bản có hiệu lực cho đến ngày văn bản hết hiệu lực, trừ một số trường hợp:
+ Một phần nội dung của văn bản có hiệu lực trở về trước: Phần nội dung có hiệu lực trở về trước đó sẽ được áp dụng trước thời điểm văn bản có hiệu lực.
+ Hiệu lực của văn bản bị gián đoạn do bị đình chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian
+ Văn bản đặc thù chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian: Cho dù không có văn bản nào khác thay thế hủy bỏ các văn bản này để đưa nó về tình trạng hết hiệu lực thì hiệu lực áp dụng của nó cũng chỉ nằm trong khoảng thời gian đã được quy định.
+ Văn bản bị sửa đổi bổ sung đính chính: mặc dù tình trạng vẫn còn hiệu lực nhưng những nội dung bị sửa đổi thay thế đính chính thì không còn hiệu lực nữa. Ngày hết hiệu lực của những nội dung trên là ngày có hiệu lực của văn bản bị sửa đổi bổ sung đính chính (hoặc quy định ngày cụ thể khác).
c) Thời điểm hết hiệu lực
1 văn bản chỉ hết hiệu lực khi có văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay thế hủy bỏ bãi bỏ hoặc hết thời hạn có hiệu lực được quy định ngay tại văn bản đó.
Trong thực tế có rất nhiều trường hợp cơ quan ban hành văn bản không biết được trước đây mình đã ban hành những văn bản, quy định nào cho nên cuối văn bản thường phòng hờ một đoạn “Những quy định trước đây trái với quy định của văn bản này đều bị bãi bỏ”
Mặc dù Luật ban hành văn bản quy định rõ phải chỉ định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm bị thay thế sửa đổi…. Tuy nhiên thực tế áp dụng bạn phải vận dụng hết kiến thức, kinh nghiệm, sự trợ giúp từ nhiều nguồn để có thể tránh trường hợp sử dụng những nội dung cũ chưa được “chính thức” hết hiệu lực
* Nếu không nắm rõ các nguyên tắc xác định hiệu lực văn bản như trên, người sử dụng văn bản rất dễ gặp phải các rủi ro như: hành vi thực hiện sẽ không được thừa nhận, nếu có thiệt hại phát sinh sẽ phải bồi thường…
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Văn bản chỉ có giá trị áp dụng trong phạm vi và đối tượng áp dụng của mình, đa số tất cả văn bản đều có quy định về nội dung này tại phần đầu văn bản. Do đó, trước khi áp dụng bất kì quy định nào trong văn bản, nên xem lại thật kỹ phần phạm vi và đối tượng áp dụng, để tránh được các rủi ro đánh tiếc.
VD: Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH về bảo hiểm thất nghiệp trong phần phạm vi áp dụng có nói:
“Đối với người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
Như vậy, nếu không tham khảo kỹ nội dung này mà lấy bất kỳ quy định nào khác trong Thông tư 32 áp dụng cho đối tượng không tham gia bảo hiểm thất thất nghiệp thì sai hoàn toàn.
3. Lựa chọn văn bản áp dụng
Bài viết dựa trên số lượng kiến thức và kinh nghiệm ít ỏi, rất mong nhận được sự giúp đỡ nhiều từ các chuyên gia trong ngành để bài viết đạt được hiệu quả cao nhất.
Một số câu hỏi thảo luận xoay quanh chủ đề Văn bản quy phạm pháp luật, có những câu hỏi mang tính nhắc nhớ lại kiến thức, có những câu đặt ra cho chúng ta những dấu chấm hỏi lớn mà khi giải quyết nó có thể phát sinh vấn đề có giá trị lên đến hàng ngàn tỷ đồng…
1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông tư thì có thẩm quyền ban hành Thông tư liên tịch, và ngược lại?
2. Văn bản qppl không đăng công báo thì không có giá trị áp dụng?
3. Hai nội dung khác nhau trong 2 văn bản QPPL khác nhau cùng điều chỉnh một vấn đề thì áp dụng cả hai nội dung đó?
4. Bãi bỏ, hủy bỏ chỉ khác nhau về cách nói, bản chất là như nhau?
Nguồn: Văn bản quy phạm pháp luật, không phải ai cũng biết!
Tất cả các mối quan hệ xã hội phát sinh đều được pháp luật điều chỉnh. Hình thức thể hiện của pháp luật chính là thông qua các văn bản quy phạm pháp luật. Như vậy, vấn đề đặt ra là, muốn tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân hiệu quả thì phải giúp họ nhận biết văn bản quy phạm pháp luật là cái gì, tiếp cận nó từ đâu và áp dụng nó ra sao???
Với tư tưởng “Đừng ra trận khi bạn không hiểu vũ khí của mình sử dụng như thế nào”, dựa vào kiến thức và kinh nghiệm bản thân, tôi xin trình bày một số vấn đề liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật một cách thực tế nhất, gợi mở thêm một số vấn đề để mọi người cùng thảo luận
Khái niệm chung:
Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản do cơ quan nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này hoặc trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, trong đó có quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
I. Cách nhận biết văn bản QPPL
1. Dựa vào số hiệu:
Từ năm 1996 cho đến nay, trong số hiệu văn bản QPPL có số năm ban hành. Ví dụ: 17/2008/QH12; 71/2012/NĐ-CP; 03/2013/TT-BTC, 09/2013/QĐ-UBND…
2. Dựa vào cơ quan ban hành văn bản và loại văn bản:
| Cơ quan ban hành VB | 01/01/1997 - 27/12/2002 | 27/12/2002 - 01/01/2009 | 01/01/2009 - nay |
| Quốc hội | Hiến pháp, luật, nghị quyết | Hiến pháp, luật, nghị quyết | Hiến pháp, luật, nghị quyết |
| UBTVQH | Pháp lệnh, nghị quyết; | Pháp lệnh, nghị quyết; | Pháp lệnh, nghị quyết; Nghị quyết liên tịch |
| Chủ tịch nứơc | Lệnh, quyết định | Lệnh, quyết định | Lệnh, quyết định |
| Chính phủ | Nghị quyết, Nghị định | Nghị quyết, Nghị định | Nghị định; Nghị quyết liên tịch |
| Thủ Tướng | Quyết định, chỉ thị | Quyết định, chỉ thị | Quyết định |
| Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ | Quyết định, chỉ thị, thông tư | Quyết định, chỉ thị, thông tư, Thông tư liên tịch | Thông tư; Thông tư liên tịch |
| Hội đồng Thẩm phán TANDTC | Nghị quyết | Nghị quyết | Nghị quyết |
| Chánh án TANDTC | Không được ban hành | Quyết định, chỉ thị, thông tư, Thông tư liên tịch | Thông tư; Thông tư liên tịch |
| Viện trưởng VKSNDTC | Quyết định, chỉ thị, thông tư | Quyết định, chỉ thị, thông tư, Thông tư liên tịch | Thông tư; Thông tư liên tịch |
| Tổng Kiểm toán Nhà nước | Không được ban hành | Không được ban hành | Quyết định |
| 01/01/1997 - 27/12/2002 | 27/12/2002 - 01/04/2005 | 01/04/2005 - nay | |
| Hội đồng nhân dân | Nghị Quyết | Nghị Quyết | Nghị Quyết |
| Ủy ban nhân dân | Quyết định, Chỉ thị | Quyết định, Chỉ thị | Quyết định, Chỉ thị |
1. Hiệu lực của văn bản
a) Thời điểm có hiệu lực:
Thông thường, văn bản sẽ quy định ngày có hiệu lực của nó, nhưng một số trường hợp phải căn cứ vào Luật ban hành văn bản để xác định ngày có hiệu lực.
| Loại vb | 01/01/1997 - 27/12/2002 | 27/12/2002 - 01/01/2009 | 01/01/2009 - nay |
| Do QH và UBTVQH ban hành | Có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. | Có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. | - Được quy định trong văn bản nhưng không sớm hơn bốn mươi lăm ngày, kể từ ngày công bố hoặc ký ban hành. - Văn bản quy phạm pháp luật phải được đăng Công báo; văn bản quy phạm pháp luật không đăng Công báo thì không có hiệu lực thi hành. |
| Do CTN ban hành | Có hiệu lực kể từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. | có hiệu lực kể từ ngày đăng Công báo, trừ trường hợp văn bản đó quy định ngày có hiệu lực khác. | |
| Các vb còn lại | Có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày ký văn bản hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó. | Có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo hoặc có hiệu lực muộn hơn nếu được quy định tại văn bản đó. | |
| VB đặc biệt | Văn bản được ban hành quy định các biện pháp thi hành trong trương hợp khẩn cấp tạm thời do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành có thể có hiệu lực sớm hơn hơn 15 ngày kể từ ngày ký văn bản. | Đối với văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp, thì văn bản có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn so với các văn bản thường. | Văn bản quy phạm pháp luật quy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp có thể có hiệu lực trước khi đăng công báo. Văn bản có nội dung thuộc bí thộc bí mật nhà nước không cần đăng Công báo vẫn có hiệu lực. |
| 01/04/2005 - nay | 01/04/2005 - nay | 01/04/2005 - nay | |
| VB của HĐND và UBND | VBQPPL cấp tỉnh có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn. VB quy định các biện pháp nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh đột xuất, khẩn cấp có thể quy định ngày có hiệu lực sớm hơn. | VBQPPL cấp huyện có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn. Không quy định hiệu lực trở về trước đối với vb qppl của HĐND và UBND | VBQPPL cấp xã có hiệu lực sau mười ngày và phải được đăng trên báo cấp tỉnh chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày HĐND thông qua hoặc Chủ tịch UBND ký ban hành, trừ trường hợp văn bản quy định ngày có hiệu lực muộn hơn. |
Thông thường, văn bản qppl có hiệu lực áp dụng trong khoảng thời gian từ ngày văn bản có hiệu lực cho đến ngày văn bản hết hiệu lực, trừ một số trường hợp:
+ Một phần nội dung của văn bản có hiệu lực trở về trước: Phần nội dung có hiệu lực trở về trước đó sẽ được áp dụng trước thời điểm văn bản có hiệu lực.
+ Hiệu lực của văn bản bị gián đoạn do bị đình chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian
+ Văn bản đặc thù chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian: Cho dù không có văn bản nào khác thay thế hủy bỏ các văn bản này để đưa nó về tình trạng hết hiệu lực thì hiệu lực áp dụng của nó cũng chỉ nằm trong khoảng thời gian đã được quy định.
+ Văn bản bị sửa đổi bổ sung đính chính: mặc dù tình trạng vẫn còn hiệu lực nhưng những nội dung bị sửa đổi thay thế đính chính thì không còn hiệu lực nữa. Ngày hết hiệu lực của những nội dung trên là ngày có hiệu lực của văn bản bị sửa đổi bổ sung đính chính (hoặc quy định ngày cụ thể khác).
c) Thời điểm hết hiệu lực
1 văn bản chỉ hết hiệu lực khi có văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay thế hủy bỏ bãi bỏ hoặc hết thời hạn có hiệu lực được quy định ngay tại văn bản đó.
Trong thực tế có rất nhiều trường hợp cơ quan ban hành văn bản không biết được trước đây mình đã ban hành những văn bản, quy định nào cho nên cuối văn bản thường phòng hờ một đoạn “Những quy định trước đây trái với quy định của văn bản này đều bị bãi bỏ”
Mặc dù Luật ban hành văn bản quy định rõ phải chỉ định rõ tên văn bản, điều, khoản, điểm bị thay thế sửa đổi…. Tuy nhiên thực tế áp dụng bạn phải vận dụng hết kiến thức, kinh nghiệm, sự trợ giúp từ nhiều nguồn để có thể tránh trường hợp sử dụng những nội dung cũ chưa được “chính thức” hết hiệu lực
* Nếu không nắm rõ các nguyên tắc xác định hiệu lực văn bản như trên, người sử dụng văn bản rất dễ gặp phải các rủi ro như: hành vi thực hiện sẽ không được thừa nhận, nếu có thiệt hại phát sinh sẽ phải bồi thường…
2. Phạm vi, đối tượng áp dụng
Văn bản chỉ có giá trị áp dụng trong phạm vi và đối tượng áp dụng của mình, đa số tất cả văn bản đều có quy định về nội dung này tại phần đầu văn bản. Do đó, trước khi áp dụng bất kì quy định nào trong văn bản, nên xem lại thật kỹ phần phạm vi và đối tượng áp dụng, để tránh được các rủi ro đánh tiếc.
VD: Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH về bảo hiểm thất nghiệp trong phần phạm vi áp dụng có nói:
“Đối với người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.”
Như vậy, nếu không tham khảo kỹ nội dung này mà lấy bất kỳ quy định nào khác trong Thông tư 32 áp dụng cho đối tượng không tham gia bảo hiểm thất thất nghiệp thì sai hoàn toàn.
3. Lựa chọn văn bản áp dụng
Pháp luật Việt Nam còn chưa được hoàn thiện, nhiều nội dung chồng chéo lên nhau là thực tế mà không chuyên gia nào trong lĩnh vực pháp luật phủ nhận. Do đó, đương nhiên có những trường hợp có nhiều văn bản cùng điều chỉnh một vấn đề, lúc đó phải có sự cân nhắc phù hợp đề tìm ra luật áp dụng:
+ Áp dụng văn bản có giá trị pháp lý cao hơn.
+ Áp dụng văn bản mới hơn.
+ Trường hợp văn bản có giá trị pháp lý như nhau thì luật riêng ưu tiên hơn luật chung; luật nào sát với lĩnh vực của vấn đề thì ưu tiên hơn các lĩnh vực khác.
+ Đối với luật nội dung thì sự việc xảy ra vào thời gian nào thì lấy văn bản có hiệu lực vào thời điểm đó để giải quyết, còn về luật hình thức thì áp dụng văn bản có hiệu lực lúc quan hệ được đem ra giải quyết
+ …
III. Kết thúc và câu hỏi thảo luận:
“Đừng ra trận khi bạn không hiểu vũ khí của mình sử dụng như thế nào”. Mong rằng bài viết này mang lại điều gì đó hữu ích cho mục tiêu phổ biến giáo dục pháp luật cho người dân mà cả nước đang phấn đấu thực hiện. Để chúng ta, những người trong nghề luật, cùng với người dân và nhà nước có thể cùng nhau thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần.Bài viết dựa trên số lượng kiến thức và kinh nghiệm ít ỏi, rất mong nhận được sự giúp đỡ nhiều từ các chuyên gia trong ngành để bài viết đạt được hiệu quả cao nhất.
Một số câu hỏi thảo luận xoay quanh chủ đề Văn bản quy phạm pháp luật, có những câu hỏi mang tính nhắc nhớ lại kiến thức, có những câu đặt ra cho chúng ta những dấu chấm hỏi lớn mà khi giải quyết nó có thể phát sinh vấn đề có giá trị lên đến hàng ngàn tỷ đồng…
1. Cơ quan có thẩm quyền ban hành Thông tư thì có thẩm quyền ban hành Thông tư liên tịch, và ngược lại?
2. Văn bản qppl không đăng công báo thì không có giá trị áp dụng?
3. Hai nội dung khác nhau trong 2 văn bản QPPL khác nhau cùng điều chỉnh một vấn đề thì áp dụng cả hai nội dung đó?
4. Bãi bỏ, hủy bỏ chỉ khác nhau về cách nói, bản chất là như nhau?
Nguồn: Văn bản quy phạm pháp luật, không phải ai cũng biết!
Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013
Công văn 4409/BHXH-CSXH hướng dẫn giải quyết hưởng chế độ BHXH từ 01/7/2013
Công văn 4409/BHXH-CSXH hướng dẫn giải quyết hưởng một số chế độ BHXH kể từ ngày 01/7/2013
Công văn 4409 hướng ẫn giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với một số trường hợp cụ thể:
- Chế độ ốm đau thai sản;
- Chế độ tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp (TNLĐ - BNN);
- Mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản và TNLĐ - BNN được tính theo mức lương cơ sở tại tháng người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
- Chế độ hưu trí;
- Trợ cấp BHXH một lần;
- Về giải quết chế độ đột tử;
Toàn bộ nội dung Công văn 4409/BHXH có thể download ở đây: http://danluat.thuvienphapluat.vn/cong-van-4409-bhxh-csxh-huong-dan-giai-quyet-huong-che-do-bhxh-tu-01-7-2013-104000.aspx
Công văn 4409 hướng ẫn giải quyết hưởng các chế độ BHXH đối với một số trường hợp cụ thể:
- Chế độ ốm đau thai sản;
- Chế độ tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp (TNLĐ - BNN);
- Mức trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau ốm đau, thai sản và TNLĐ - BNN được tính theo mức lương cơ sở tại tháng người lao động nghỉ việc hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
- Chế độ hưu trí;
- Trợ cấp BHXH một lần;
- Về giải quết chế độ đột tử;
Toàn bộ nội dung Công văn 4409/BHXH có thể download ở đây: http://danluat.thuvienphapluat.vn/cong-van-4409-bhxh-csxh-huong-dan-giai-quyet-huong-che-do-bhxh-tu-01-7-2013-104000.aspx
Thứ Sáu, 1 tháng 11, 2013
Thông tư 111 Hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2013

Nội dung hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2013:
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công:Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suấtThuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 5%- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 20%- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển chứng khoán:
+ Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20%.- Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng: áp dụng theo biểu thuế toàn phần là 10%.
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế * Thuế suất 20%
+ Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán không đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế suất là 20% thì áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoản từng lần
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng * Thuế suất 0,1%
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế* Thuế suất 10%Để nắm chi tiết hơn cách tính thuế thu nhập cá nhân 2013 bạn cần biết:
Thuế thu nhập cá nhân 2013 sẽ được "tính":
Công thức chung:
Thuế thu nhập cá nhân = (Thu nhập - 9 triệu - (3,6 triệu x số người phụ thuộc)) * Thuế suất
Tổng Lương = Lương CB + Lương trách nhiệm(Nếu có) + Phụ cấp(Nếu có >680.000VNĐ)
Các khoản giảm trừ = Mức thu nhập bản thân(9 triêu) + Số người phụ thuộc*3.6 triệu + Bảo hiểm bắt buộc(9.5%)
Hoặc Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế * Thuế suất
Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng Lương – Các khoản giảm trừ
Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế
|
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
|
Thuế suất (%)
|
1
| Đến 60 | Đến 5 |
5
|
2
| Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 |
10
|
3
| Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 |
15
|
4
| Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 |
20
|
5
| Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 |
25
|
6
| Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 |
30
|
7
| Trên 960 | Trên 80 |
35
|
Ví dụ cụ thể về cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2013
Một chị tên Hân trong tháng 10/2013 có thu nhập 30 triêu/tháng và đang nuôi hai con nhỏ ngoài ra chị này rất tốt còn đóng góp 1 triêu cho một cơ sở nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và chi 2 triệu đồng để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc.
Vậy cho hỏi chị Hân phải đóng bao nhiêu tiền thuế thu nhập cá nhân trong tháng 10/2013 là bao nhiêu?
Trả lời ví dụ trên:
Tổng thu nhập chịu thuế : 30 triệu đồng
Giảm trừ gia cảnh= 9 triệu + 7,2 triệu(2 đứa con x 3,2 triệu ) = 16,2 triệu
Thu nhập tính thuế = 30 triệu – (16,2 triệu +1 triệu + 2 triệu) = 10,8 triệu vậy chị Lan phải đóng ở bậc thuế 3 trong biểu thuế lũy tiến
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (5 triệu x 5%) + (10triệu – 5 triệu) x 10% + (10,8 triêu – 10)x 15%= 870.000 VNĐ
Vậy chị Hân phải đóng số tiền thuế TNCN trong tháng 10/2013 là 870.000 VN
Nguồn:
Một chị tên Hân trong tháng 10/2013 có thu nhập 30 triêu/tháng và đang nuôi hai con nhỏ ngoài ra chị này rất tốt còn đóng góp 1 triêu cho một cơ sở nuôi dưỡng trẻ em mồ côi và chi 2 triệu đồng để mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bắt buộc.
Vậy cho hỏi chị Hân phải đóng bao nhiêu tiền thuế thu nhập cá nhân trong tháng 10/2013 là bao nhiêu?
Trả lời ví dụ trên:
Tổng thu nhập chịu thuế : 30 triệu đồng
Giảm trừ gia cảnh= 9 triệu + 7,2 triệu(2 đứa con x 3,2 triệu ) = 16,2 triệu
Thu nhập tính thuế = 30 triệu – (16,2 triệu +1 triệu + 2 triệu) = 10,8 triệu vậy chị Lan phải đóng ở bậc thuế 3 trong biểu thuế lũy tiến
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = (5 triệu x 5%) + (10triệu – 5 triệu) x 10% + (10,8 triêu – 10)x 15%= 870.000 VNĐ
Vậy chị Hân phải đóng số tiền thuế TNCN trong tháng 10/2013 là 870.000 VN
Nguồn:
THÔNG TƯ 111 - CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2013
Download thông tư 111/2013 trực tiếp tại:
Thứ Tư, 16 tháng 10, 2013
VIRU - Việt Nga Sài Gòn vi phạm pháp luật?
Tôi ký hợp đồng làm việc với công ty TNHH ĐT Việt Nga Sài Gòn ( VIRU SG ) từ ngày 01/06/2012 , thời hạn là 1 năm với ví trí là nhân viên kinh doanh . Mức lương tôi ký với công ty là : Lương cơ bản 5.000.000 VND , Phụ cấp 1.000.000 , Thưởng 2.000.000 ( không kèm theo ràng buộc bất kì doanh số gì trên hợp đồng ) .Rỏ ràng phía Cty VIRU đã vi phạm điều 41 Bộ luật lao động 1994 được sửa đổi năm 2002 về bồi thường thiệt hại do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Nhưng sau khi nghỉ tết ngày 25/02/2013 tôi nhận được quyết định buộc thôi việc của công ty , quyết định thôi việc có thời gian là ngày 01/02/2013 và ngày 28/02/2013 tôi phải nghỉ việc . Quyết định buộc tôi thôi việc với lý do :
Ở nội dung thứ nhất tôi không vi phạm nội quy của công ty và không có bất kỳ biên bản nào được thành lập với lý do tôi vi phạm nội quy của công ty .
- Vi phạm nội quy của công ty .
- Không hoàn thành các chỉ tiêu của công ty .
- Vì nhu cầu của công ty nên cắt giảm nhân sự .
Nội dung thứ hai : hàng tháng tôi luôn nhận được thưởng của công ty .
Nội dung thứ ba : công ty đã tuyển thêm nhân sự thay thế cho ví trí của tôi .
Sau khi nhận được quyết định buộc thôi việc , vì công việc chưa được bàn giao xong nên công ty yêu cầu tôi hỗ trợ để giải quyết các công nợ và bàn giao khách hàng cho công ty . Tôi đã đi bàn giao công việc với nhân viên của công ty đầy đủ trong tháng 3 và đầu tháng 4 nhưng công ty không chịu thanh toán cho tôi lương tháng 2 và tháng 3 tôi đã làm việc mặc dù tôi đã nhiều lần yêu cầu .
Trong quá trình đi thu hồi công nợ tôi đã tạm giữ của công ty 24 phiếu xuất hàng tương ứng với 17 khách hàng với tổng số tiền là 36.122.213 VND . Trong đó tôi đã thu từ khách hàng số tiền là 3.345.843 VND và hàng hóa khách hàng trả về tương ứng với số tiền là 11.351.211 VND .
Tôi cảm thấy quyền lợi của tôi không được bảo vệ nên tôi đã tạm giữ các giấy tờ , tiền và hàng hóa đồng thời tôi nhờ sự hỗ trợ tư vấn từ tổng đài về luật lao động . Họ đã hướng dẫn tôi liên hệ với luật sư để khởi kiện ra tòa án nhân dân quận Thủ Đức và tòa đã tiếp nhận hồ sơ của tôi hồi đầu tháng 6 .
Sau nhiều lần tòa gửi thư mời hai bên lên để giải quyết nhưng phía đại diện công ty Việt Nga Sài Gòn không chịu có mặt với lý do là không nhận được thư mời . Ngày 25/09/2013 sau khi tòa tống đạt lần thứ 3 công ty mới cử đại diện lên tòa gặp để đối chất .
Trong cuộc đối chất tòa đã hòa giải hai bên : tôi trả lại hết các chứng từ liên quan đến khách hàng ( bao gồm cả tiền và hàng hóa ) tôi đã thu được từ khách hàng và công ty sẽ bồi thường cho tôi với số tiền là 30.000.000 VND . Hai bên đều chấp nhận với mức bồi thường này . Nhưng vì cả hai bên đều không thuận tiện cho việc bàn giao nên tòa hẹn ngày 30/09/2013 sẽ gặp và tiến hành trao trả , bàn giao mọi tài sản tại tòa , kết thúc vụ kiện .
Về phần tôi , thứ 7 ngày 28/09/2013 tôi đã lên công ty để xác nhận lại các công nợ và tình trạng khách hàng tôi đã giải quyết xong để dễ dàng cho việc hòa giải tại lần vào ngày 30/ 09/ 2013 . Thế nhưng hôm nay 29/09/2013 tôi gọi điện thoại cho anh Đinh Xuân Hiệp ( đại diện cho công ty ) để thông báo cho công ty cho người lên chở hàng hóa về sau khi đã trao trả lại hàng hóa tại tòa thì được anh này bảo là không đồng ý với việc hòa giải tại tòa trước đó và nhắn tin cho tôi cụ thể là : “ với toàn bộ chứng cứ từ khách hàng , anh đã nộp đơn tố cáo em tội “ lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản rồi “ , nếu em đàng hoàng thì anh rút đơn , còn không thì để công an làm việc với em , khi nào có quyết định khởi tố án , thì vụ kiện của em sẽ kết hợp xử chung với phiên tòa hình sự luôn , em cứ suy nghĩ đi nhé ! “ .
Nói thêm là tôi ký hợp đồng từ ngày 01/06/2012 và hàng tháng công ty luôn trừ tiền bảo hiểm của tôi nhưng đến khi tôi nghỉ việc là tháng 4/2013 tôi vẫn không nhận được bảo hiểm của tôi .
Người đại diện cho công ty Việt Nga anh Đinh Xuân Hiệp nhắn tin "đe doạ" [báo công an] để người lao động rút đơn khởi kiện ở toà án mà thực chất hai vụ việc một bên là Dân sự và một bên là Hình sự chẳng liên quan gì nhau.
Việc Người lao động nắm giữ của "công ty 24 phiếu xuất hàng tương ứng với 17 khách hàng với tổng số tiền là 36.122.213 VND . Trong đó tôi đã thu từ khách hàng số tiền là 3.345.843 VND và hàng hóa khách hàng trả về tương ứng với số tiền là 11.351.211 VND" là chưa đúng. Nhưng trong quá trình bàn giao phía Cty không chịu hợp tác nên mới có việc giữ lại tài sản của cty: "Tôi cảm thấy quyền lợi của tôi không được bảo vệ nên tôi đã tạm giữ các giấy tờ , tiền và hàng hóa đồng thời tôi nhờ sự hỗ trợ tư vấn từ tổng đài về luật lao động . "
Có dấu hiệu nào là "Làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản" trong tình huống này?
Luật sư và thành viên DanLuat cho thêm ý kiến về vụ việc trên.?
File đính kèm :Nội dung trình bày của nguyên đơn trong vụ kiện Cty Viru
Nguồn: Công ty TNHH ĐT Việt Nga Sài Gòn ( VIRU SG ) vi phạm pháp luật?
Thứ Sáu, 9 tháng 8, 2013
Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo Quý ?
Tản mạn Thuế : Kỳ báo cáo thuế GTGT tháng 7/2013 đã đến nhưng tới lúc này nhiều bạn còn băn khoăn việc xác định đơn vị mình có thuộc đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo Quý ?
Liệu kỳ thuế tháng 7/2013 này mình có phải làm báo cáo hay không ? Các bạn Không xác định rõ đơn vị mình thuộc diện nào, " tưởng " là dễ vi phạm luật Thuế, vi phạm nộp chậm hồ sơ khai thuế GTGT nhé các bạn ! Vậy, việc xác định đơn vị mình thuộc diện nào thì các bạn cần xem xét đến : Điều kiện áp dụng khai thuế GTGT theo Quý là gì ?
Các bạn lưu ý 2 điều kiện sau :
1) Khai thuế GTGT theo quý sẽ áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
2) Người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng của một năm dương lịch
--------------------------------------------------------------------------------------
- TH đơn vị mới thành lập (chưa hoạt động sxkd đủ 12 tháng của 1 năm dương lịch) thì thực hiện khai thuế GTGT theo tháng.
- TH đơn vị đủ đk được khai thuế GTGT theo Quý (đáp ứng 2 tiêu chí trên), muốn chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng thì phải làm thông báo gửi cho CQ Thuế chủ quản, hạn nộp thông báo muộn nhất trùng với hạn nộp của báo cáo thuế GTGT tháng 7/2013.
- Việc khai thuế GTGT theo Quý hay theo Tháng là áp dụng ổn định chu kỳ 3 năm. Tức từ 1/7/2013, nếu DN đã thực hiện khai thuế GTGT theo Quý, thì sẽ thực hiện khai thuế GTGT theo Quý cho đến hết 31/12/2016. Những đơn vị nào thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì thực hiện khai thuế GTGT theo tháng như bình thường. Các năm sau(2014), không được khai theo Quý- kể cả sang năm 2014, đơn vị xác định DN đáp ứng đủ 2 tiêu chí trên.Trừ trường hợp DN mới thành lập, chưa hoạt động đủ 12 tháng năm DL, sau khi hoạt động đủ 12 tháng năm DL thì căn cứ vào mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định khai thuế GTGT theo Quý hay theo tháng....
Có gì các bạn trao đổi thoải mái nhé !
Thân chào !
Của Bích Van
Liệu kỳ thuế tháng 7/2013 này mình có phải làm báo cáo hay không ? Các bạn Không xác định rõ đơn vị mình thuộc diện nào, " tưởng " là dễ vi phạm luật Thuế, vi phạm nộp chậm hồ sơ khai thuế GTGT nhé các bạn ! Vậy, việc xác định đơn vị mình thuộc diện nào thì các bạn cần xem xét đến : Điều kiện áp dụng khai thuế GTGT theo Quý là gì ?
Các bạn lưu ý 2 điều kiện sau :
1) Khai thuế GTGT theo quý sẽ áp dụng đối với người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
2) Người nộp thuế hoạt động sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng của một năm dương lịch
--------------------------------------------------------------------------------------
- TH đơn vị mới thành lập (chưa hoạt động sxkd đủ 12 tháng của 1 năm dương lịch) thì thực hiện khai thuế GTGT theo tháng.
- TH đơn vị đủ đk được khai thuế GTGT theo Quý (đáp ứng 2 tiêu chí trên), muốn chuyển sang khai thuế GTGT theo tháng thì phải làm thông báo gửi cho CQ Thuế chủ quản, hạn nộp thông báo muộn nhất trùng với hạn nộp của báo cáo thuế GTGT tháng 7/2013.
- Việc khai thuế GTGT theo Quý hay theo Tháng là áp dụng ổn định chu kỳ 3 năm. Tức từ 1/7/2013, nếu DN đã thực hiện khai thuế GTGT theo Quý, thì sẽ thực hiện khai thuế GTGT theo Quý cho đến hết 31/12/2016. Những đơn vị nào thuộc diện khai thuế GTGT theo tháng thì thực hiện khai thuế GTGT theo tháng như bình thường. Các năm sau(2014), không được khai theo Quý- kể cả sang năm 2014, đơn vị xác định DN đáp ứng đủ 2 tiêu chí trên.Trừ trường hợp DN mới thành lập, chưa hoạt động đủ 12 tháng năm DL, sau khi hoạt động đủ 12 tháng năm DL thì căn cứ vào mức doanh thu của năm trước liền kề để xác định khai thuế GTGT theo Quý hay theo tháng....
Có gì các bạn trao đổi thoải mái nhé !
Thân chào !
Của Bích Van
Chuyên mục:
GTGT,
Hổ trợ kê khai thuế,
Thuế
Thứ Năm, 8 tháng 8, 2013
HTKK 3.1.7 - Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch phiên bản mới nhất
Tổng cục thuế - Bộ Tài Chính vừa Thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch (HTKK) phiên bản 3.1.7, và ứng dụng khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 2.2.11 hỗ trợ Người nộp thuế kê khai thuế từ ngày 01/7/2013 theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT, TNDN, TNCN và Thông tư số 64/2013/TT-BTC về hoá đơn.
Để hỗ trợ Người nộp thuế (NNT) một số nội dung về kê khai thuế theo quy định tại công văn số 8336/BTC-TCT và công văn số 8355/BTC-CST ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện một số quy định có hiệu lực từ 01/7/2013 tại Luật sửa đổi bổ sung Luật thuế GTGT, TNDN và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Thông tư số 64/2013/TT-BTC quy định về hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.7 và ứng dụng iHTKK phiên bản 2.2.11 với nội dung cụ thể như sau:1. Hỗ trợ khai thuế GTGT theo quý
- Nâng cấp ứng dụng HTKK, iHTKK hỗ trợ kê khai các tờ khai 01/GTGT, 02/GTGT, 03/GTGT, 04/GTGT theo mẫu của Thông tư số 28/2011/TT-BTC với kỳ tính thuế theo quý.
2. Hỗ trợ khai thuế TNCN
- Từ 1/7/2013 các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế thực hiện khai thuế theo quý. Vì vậy, nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 07/KK-TNCN trên ứng dụng HTKK theo mẫu của Thông tư số 28/2011/TT-BTC nhưng cho phép kê khai theo kỳ tính thuế quý (không còn tờ khai 07/KK-TNCN theo kỳ tính thuế tháng kể từ 01/7/2013)
- Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc trên chức năng kê khai tờ khai 07/KK-TNCN, 08/KK-TNCN theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TNCN, trong đó:
+ Mức giảm trừ cho bản thân là 9 triệu đồng/tháng.
+ Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
3. Hỗ trợ khai thuế GTGT, TNDN đáp ứng yêu cầu thay đổi thuế suất thuế TNDN theo 3 mức (10%, 20% và 25%) và giảm 50% thuế suất GTGT cho các hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội.
- Đối với tờ khai 01/GTGT: Tại bảng kê hàng hoá dịch vụ bán ra mẫu 01-1/GTGT kèm theo tờ khai 01/GTGT, ứng dụng hỗ trợ tính thuế GTGT từ doanh thu số bán chưa có thuế và cho phép sửa lại trong trường hợp NNT kê khai được giảm 50% thuế suất thuế GTGT cho hoạt động kinh doanh nhà ở xã hội.
- Đối với tờ khai 01A/TNDN, 01B/TNDN, 03/TNDN: Tại chỉ tiêu Thuế suất (chỉ tiêu [30] trên 01A/TNDN, chỉ tiêu [25] trên 01B/TNDN), ứng dụng hỗ trợ hiển thị mặc định là 25% và cho phép sửa theo các mức thuế suất khác nhau có thể là 10%, 20% hoặc 25% (năm 2013) và 22% (từ năm 2014). Tại chỉ tiêu Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất phổ thông (C7) trên tờ khai 03/TNDN, ứng dụng hỗ trợ tính bằng thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập quỹ khoa học công nghệ nhân với thuế suất 25%, sau đó cho phép sửa giá trị theo các mức thuế suất khác nhau, nếu NNT được hưởng mức thuế suất khác.
4. Hỗ trợ xác định tiền chậm nộp tiền thuế (trước đây gọi là tiền phạt nộp chậm tiền Thuế)
Cập nhật cách xác định tiền phạt chậm nộp tiền thuế trên chức năng kê khai tờ khai bổ sung đối với các loại tờ khai thuế trên ứng dụng HTKK, iHTKK theo nguyên tắc:
- 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày thứ 90
- 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày chậm nộp thứ 91 trở đi.
5. Hỗ trợ lập thông báo phát hành theo quy định tại Thông tư số 64/2013/TT-BTC (thay thế Thông tư 153/2010/TT-BTC) về hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ
- Nâng cấp chức năng nhập Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu TB01/AC) trên ứng dụng HTKK, iHTKK theo mẫu mới ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC và đáp ứng quy định ngày thông báo phát hành hoá đơn phải trước ngày bắt đầu sử dụng hoá đơn ít nhất 5 ngày.
- Bổ sung thêm chức năng nhập Thông báo điều chỉnh thông tin tại Thông báo phát hành hoá đơn (mẫu TB04/AC) ban hành kèm theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC trong ứng dụng HTKK, iHTKK.
6. Hỗ trợ một số nội dung khác
- Nâng cấp chức năng kê khai tờ khai 02/TNDN đối với doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở: Cho phép đánh dấu gia hạn nộp thuế TNDN quý I, II, III năm 2013 theo Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 08/02/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu Ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 02/NQ-CP.
- Hỗ trợ tự động định dạng lại giá trị chỉ tiêu Ký hiệu hoá đơn thành dạng chữ in hoa khi kê khai thông tin trên bảng kê hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra (mẫu 01-1/GTGT, 01-2/GTGT, 01-1/TTĐB, 01-2/TTĐB) kèm theo tờ khai 01/GTGT, 01/TTĐB
Tổng cục Thuế sẽ tạm dừng hệ thống website http://kekhaithue.gdt.gov.vn trong khoảng thời gian từ 16h đến 18h ngày 08/8/2013 để tiến hành nâng cấp ứng dụng theo nội dung trên.
Bắt đầu từ ngày 08/8/2013, khi kê khai tờ khai thuế có áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều và kê khai qua mạng, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.1.7 và ứng dụng iHTKK 2.2.11 thay cho các phiên bản trước đây.
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:
Ứng dụng HTKK phiên bản 3.1.7
Ứng dụng iHTKK phiên bản 2.2.11
Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK mà Cục Thuế đã cung cấp.
Downloads - tải Phần mềm HTKK 3.1.7 trực tiếp tại:
HTKK 3.1.7: Hỗ trợ kê khai tờ khai mã vạch phiên bản mới nhất
Chuyên mục:
Hổ trợ kê khai thuế,
HTKK,
HTKK 3.1.7
Thứ Hai, 5 tháng 8, 2013
Thông tư 104/2013/TT-BTC hướng dẫn tăng lương theo NĐ 66/2013 CP
Thực hiện điều chỉnh tăng lương theo nghị định 66/2013/NĐ-CP
Bộ Tài Chính vừa ban hành thông tư 104/2013/TT-BTC ngày 02/08/2013 hướng dẫn việc tăng lương theo nghị định 66/2013/NĐ-CP
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013
.
Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/7/2013
Xem toàn nội dung Thông tư 104 năm 2013 của BTC:
Bộ Tài Chính vừa ban hành thông tư 104/2013/TT-BTC ngày 02/08/2013 hướng dẫn việc tăng lương theo nghị định 66/2013/NĐ-CP
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2013
.
Các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01/7/2013
Xem toàn nội dung Thông tư 104 năm 2013 của BTC:
Chuyên mục:
Nghị định 66,
Tăng lương,
Thông tu 104,
Thông tư
Thứ Sáu, 26 tháng 7, 2013
Bỏ xử phạt xe không chính chủ và mũ bảo hiểm dỏm
Bỏ xử phạt xe không chính chủ và mũ bảo hiểm dỏm
Theo quy định hiện hành, những hành vi như không chuyển quyền sở hữu phương tiện, không mua phí sử dụng đường bộ có thể bị phạt ở mức cao nhất đến 10 triệu đồng.
Tuy nhiên, tại dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt (dự thảo mới nhất lần thứ 6), Bộ
GTVT đã đề nghị bỏ tất cả chế tài trên với lý do “không phù hợp”.
Bỏ phạt vì yếu về căn cứ pháp lý
Theo một thành viên ban soạn thảo, bản dự thảo lần này đã
tiếp thu rất nhiều ý kiến đóng góp của các bộ ngành, địa phương và nhân dân.
Trong quá trình lấy ý kiến cũng có rất nhiều những ý kiến trái chiều nhau xung quanh
quy định xử phạt hành vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện.
Ý kiến đồng ý phạt thì cho rằng phương tiện tham gia giao
thông là nguồn nguy hiểm cao độ, cần phải được quản lý chặt chẽ và có chuyển
quyền sở hữu thì mới có thể xác định được vi phạm qua camera. Do đó, vẫn nên
quy định xử phạt hành vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện. Bên cạnh đó, cũng
có ý kiến đề nghị vẫn quy định nhưng giảm mức phạt tiền xuống thấp hơn, chứ mức
phạt tiền như hiện hành (xe máy là 800.000 đồng đến 1,2 triệu đồng, còn ô tô
từ 6 đến 10 triệu đồng) là quá cao, không phù hợp.

Theo dự thảo của Bộ GTVT, các hành
vi không chuyển quyền sở hữu phương tiện sẽ không bị xử phạt. Ảnh: HTD
Tuy nhiên, Bộ GTVT cho rằng đưa những nội dung trên vào nghị
định là chưa đủ căn cứ về mặt pháp lý.
Tương tự như vậy, dự thảo mới nhất cũng bỏ quy định xử phạt
đối với hành vi “không mua hoặc nộp phí cho phương tiện tham gia giao thông”.
Lý do là vì vẫn còn nhiều lấn cấn xung quanh việc xác định hành vi này do lĩnh vực
phí và lệ phí điều chỉnh hay do lĩnh vực giao thông điều chỉnh. “Nếu chúng ta
vẫn cứ đưa vào nghị định thì chắc chắn sẽ còn gây ra nhiều tranh cãi, gây khó
khăn, phiền hà cho người dân. Do đó không đưa vào là phù hợp” - vị lãnh đạo
trên nói.
Ngoài ra, dự thảo cũng không quy định xử phạt đối với hành
vi đội mũ bảo hiểm không đạt chuẩn. Tuy nhiên, đối với các trường hợp không đội
hoặc đội mũ bảo hiểm nhưng không cài quai thì vẫn bị phạt như thường.
Một hành vi, hai đối tượng bị phạt
Một điểm mới nữa của dự thảo lần này là bổ sung chế tài xử
phạt đối với cả chủ xe có phương tiện đang lưu hành nhưng không gắn hộp đen
hoặc gắn nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng chuẩn theo quy định thay vì
chỉ phạt lái xe như hiện nay.Cụ thể, đối với lái xe, khi để xảy ra vi phạm trên
sẽ bị phạt từ 2-3 triệu đồng và bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong
vòng 30 ngày; còn doanh nghiệp, tổ chức sẽ bị phạt từ 6-10 triệu đồng và bị
đình chỉ hoạt động đối với phương tiện đó cho đến khi khắc phục xong vi phạm.
Vấn đề đặt ra ở đây là một hành vi vi phạm nhưng cả doanh
nghiệp và lái xe đều bị xử phạt có phù hợp với Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhông?
Trả lời câu hỏi trên, ông Hoàng Thế Tùng, Vụ An toàn giao thông (Bộ
GTVT), cho rằng quy định như trên là hoàn toàn phù hợp. “Cũng giống như việc anh
giao phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật cho người khác điều khiển tham
gia giao thông. Trong trường hợp đó thì không chỉ lái xe mà cả chủ xe cũng phải
bị phạt. Do đó, quy định như trên là hoàn toàn đúng luật” - ông Tùng lý giải.
Tuy nhiên, nhiều lái xe cho rằng khi điều khiển phương tiện
họ chỉ biết trên xe có gắn hộp đen thông qua đèn hiển thị chớp nháy xanh đỏ.
Việc gắn hộp đen kiểu, loại gì, hoạt động ra sao, với bao nhiều chức năng là
của chủ xe và hợp tác xã chứ đâu phải lỗi của họ mà bị xử phạt. Về vấn đề trên,
ông Nguyễn Văn Thuấn, Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông, cho rằng khi điều khiển
phương tiện, lái xe phải có trách nhiệm kiểm tra xem phương tiện có bảo đảm đủ an
toàn kỹ thuật không, ví như thắng, đèn xi nhan có hoạt động không; giấy tờ đăng
kiểm, phí bảo trì đường bộ đã đóng chưa; hộp đen có hoạt động không…
“Nếu những thiết bị đó chưa bảo đảm an toàn hoặc chưa đầy đủ
thì lái xe hoàn toàn có quyền từ chối điều khiển phương tiện. Chứ đến khi bị
phạt anh mới đổ lỗi là “không biết xe hỏng, không biết thiếu hộp đen” là không
đúng” - ông Thuấn nói.
THÀNH VĂN
Theo phapluattp.vn
Chuyên mục:
MBH,
Nghị định,
Nghị định 71,
Thông tư 11,
Xe không chính chủ,
Xử phạt
Thứ Tư, 24 tháng 7, 2013
Nghị định 72: mối đe dọa mới đối với các nhà báo trên mạng và blogger?
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 và sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/9, Nghị định 72 sẽ được áp dụng đối với "tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet, thông tin trên mạng, trò chơi điện tử trên mạng, bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin".
Cộng đồng mạng lo ngại Nghị định 72 "nhằm vào tự do trên mạng" tại Việt Nam và là "mối đe dọa khổng lồ mới đối với các nhà báo trên mạng cũng như các blogger".
"Những hạn chế quy định trong nghị định mới này nhằm mục đích bắt các công ty Internet trên toàn cầu như Google, Facebook và một số khác phải đồng lõa với việc tăng cường đàn áp tự do Internet,"
CPJ(Committee to Protect Journalists) cho rằng Nghị định 72 yêu cầu các công ty cung cấp dịch vụ mạng tiết lộ danh tính của những người vi phạm "những khoản cấm kỵ về ngôn luận được pháp luật Việt Nam quy định rất mập mờ".
Cũng theo CPJ, nghị định này giới hạn đáng kể những nội dung mà các công ty nước ngoài được phép đăng tải trên trang web cũng như mạng xã hội có liên quan đến Việt Nam của họ.
Các hành vi bị cấm bao gồm:
"
- Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội;
- phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc;
- tuyên truyền chiến tranh, khủng bố;
- gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo" cũng như "đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân
"Xem toàn văn Nghị định 72/2013 của CP:
Chuyên mục:
Bloggers,
CPJ,
Facebook,
Nghị định,
Nghị định 72,
Tự do Internet
Thứ Ba, 23 tháng 7, 2013
Nghị định 83/2013: Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
Nghị định 83/2013/NĐ-CP, Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
Chính phủ vừa ban hành Nghị định 83/2013/NĐ-CP về hướng dẫn một số điều của Luật quản lý thuế.
Theo đó, những trường hợp sau được xóa nợ tiền thuế, tiền phạt:
-
Hộ gia đình, cá nhân còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày
1/7/2007 gặp khó khăn, không thanh toán được số tiền thuế nợ, đã ngừng
kinh doanh;
- Doanh nghiệp nhà nước đã có quyết định giải thể còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước ngày 1/7/2007;
-
Doanh nghiệp nhà nước đã thực hiện cổ phần hóa theo Nghị định
44/1998/NĐ-CP, 64/2002/NĐ-CP, 187/2004/NĐ-CP đã được cấp giấy CNĐKKD và
thành lập pháp nhân mới còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát sinh trước
ngày 1/7/2007 (mà các khoản này chưa được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xử lý giảm vốn nhà nước khi xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần
hóa hoặc khi chuyển thành công ty cổ phần);
-
Doanh nghiệp nhà nước giao bán theo Nghị định 103/1999/NĐ-CP,
80/2005/NĐ-CP đã được cấp giấy CNĐKKD còn nợ tiền thuế, tiền phạt phát
sinh trước ngày 1/7/2007 (mà khoản tiền này không tính vào giá trị
doanh nghiệp để giao bán);
Ngoài
ra, việc xóa nợ tiền thuế đối với các trường hợp nêu trên đồng thời
xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp của khoản thuế nợ gốc được xóa
tương ứng.

Download nghị định 83 tại: nd83.pdf
Chuyên mục:
Nghị định,
Nghị định 83,
Thuế,
Xoá nợ
Thứ Bảy, 13 tháng 7, 2013
Khai, nộp thuế theo quý năm 2013 cần lưu ý
Khai, nộp thuế theo quý năm 2013 cần lưu ý
Theo tin từ Bộ Tài chính, hiện cơ quan này đang khẩn trương phối hợp với các cơ quan hữu quan trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện.
Tuy nhiên, để người nộp thuế được thụ hưởng ngay các chính sách của Luật Quản lý thuế, kể từ ngày 1-7-2013, Bộ Tài chính đã yêu cầu các Cục thuế địa phương tuyên truyền các quy định mới để người nộp thuế thực hiện từ thời điểm này.
Cụ thể, về hướng dẫn DN thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quý thay vì theo tháng như trước đây thì đối tượng khai thuế GTGT theo quý là người nộp thuế GTGT có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế GTGT được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm Dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề để thực hiện khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kê khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì không phải kê khai thuế GTGT tháng 7-2013 mà thực hiện kê khai quý III-2013 (thuế GTGT phải nộp ngân sách tháng 7, tháng 8, tháng 9-2013) chậm nhất là ngày 30-10-2013. Trường hợp không đủ điều kiện khai theo quý thì thực hiện khai thuế GTGT tháng 7-2013 chậm nhất là ngày 20-8-2013 theo quy định hiện hành.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng 7-2013.
Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 1-7-2013 đến hết ngày 31-12-2016.
Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế GTGT theo quý:
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế GTGT của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế GTGT và doanh thu không chịu thuế GTGT).
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.
Chuyên mục:
GTGT,
Luật thuế TNCN,
Nộp thuế môn bài,
Thuế
Thứ Năm, 4 tháng 7, 2013
Phụ lục Biểu mẫu của Thông tư 64/2013/TT-BTC
> THÔNG TƯ 64 - CHÍNH SÁCH MỚI VỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
> Một số điểm mới Thông tư 64/2013/TT-BTC khác biệt so với TT 153/2010 quy định về hóa đơn
Phụ lục 1- HƯỚNG DẪN KÝ HIỆU VÀ GHI THÔNG TIN BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN.
Phụ lục 2 - MÃ HÓA ĐƠN CỦA CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG PHÁT HÀNH.
Phụ lục 3 - CÁC MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU
Phụ lục 4 - HƯỚNG DẪN LẬP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP .
Phụ lục 5 - MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU THAM KHẢO.
Download - tải 5 phụ lục - biểu mẫu của thông tư 06/2013 tại đây: Phụ lục + Biểu mẫu của Thông tư 64/2013 file .doc
> Một số điểm mới Thông tư 64/2013/TT-BTC khác biệt so với TT 153/2010 quy định về hóa đơn
Phụ lục Biểu mẫu của Thông tư 64/2013/TT-BTC:
Phụ lục 1- HƯỚNG DẪN KÝ HIỆU VÀ GHI THÔNG TIN BẮT BUỘC TRÊN HÓA ĐƠN.
Phụ lục 2 - MÃ HÓA ĐƠN CỦA CỤC THUẾ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG PHÁT HÀNH.
Phụ lục 3 - CÁC MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU
Phụ lục 4 - HƯỚNG DẪN LẬP HÓA ĐƠN BÁN HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐỐI VỚI MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP .
Phụ lục 5 - MẪU HÓA ĐƠN, BẢNG BIỂU THAM KHẢO.
Download - tải 5 phụ lục - biểu mẫu của thông tư 06/2013 tại đây: Phụ lục + Biểu mẫu của Thông tư 64/2013 file .doc
THÔNG TƯ 64 - CHÍNH SÁCH MỚI VỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
THÔNG TƯ 64/2013: CHÍNH SÁCH MỚI VỀ VIỆC IN, PHÁT HÀNH VÀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN
> Một số điểm mới Thông tư 64/2013/TT-BTC khác biệt so với TT 153/2010 quy định về hóa đơnMột số nội dung mới quy định rõ hơn trong TT64/2013/TT-BTC như sau:
Chuyên mục:
Chính sách mới,
In hoá đơn,
Thông tư,
Thông tư 64
Công văn 7527: tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế
Ngày 12/06/2013 Bộ Tài Chính ban hành công văn 7527/BTC-TCT gửi cục thuế các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế.
Nội dung công văn 7527 của TCT:
Luật cư trú 2013 sửa đổi - điểm mới đáng quan tâm
Luật cư trú số 36/2013/QH13 năm 2013 sửa đổi bổ sung vừa được quốc hội thông qua và bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2014.
Xin điểm qua những điểm mới của Luật này:
Bổ sung thêm các hành vi bị nghiêm cấm:
Giả mạo điều kiện để được đăng ký thường trú;
Giải quyết cho đăng ký cư trú khi biết rõ người được cấp đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó;
Đồng ý cho người khác đăng ký cư trú vào chỗ ở của mình để vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký cư trú không sinh sống tại chỗ ở đó.
Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương
Trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ 2 năm trở lên (Quy định hiện hành là 1 năm trở lên);
Bổ sung thêm trường hợp được đăng ký thường trú là: Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột.
Thời hạn làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú
Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn 12 tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú (Quy định hiện hành là 24 tháng).
Thời hạn của sổ tạm trú
Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là 24 tháng (Quy định hiện hành là không xác định thời hạn). Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.Dưới đây là nội dung Luật cư trú 2013 sửa đổi bổ sung:
Thứ Tư, 3 tháng 7, 2013
Công văn 1263/TCT-KK : Về thuế môn bài khi tạm dừng kinh doanh
Công văn 1263/TCT-KK : Về thuế môn bài khi tạm dừng kinh doanh
Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
Nội dung công văn 1263:
Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch (01/01-31/12) thì không phải kê khai, nộp thuế môn bài đối với năm dương lịch tạm ngừng kinh doanh.
Nếu người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
Đối với người nộp thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh 12 tháng, không trùng với năm dương lịch (thời gian tạm nghỉ kinh doanh kéo dài trong 02 năm dương lịch) thì thực hiện kê khai, nộp thuế môn bài cả năm của năm dương lịch thứ nhất.
Đối với năm dương lịch thứ 2, nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nộp mức thuế môn bài cả năm; nếu người nộp thuế ra kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nộp 50% mức thuế môn bài cả năm.
Nội dung công văn 1263:
Chuyên mục:
Công văn,
Nộp thuế môn bài,
Văn bản pháp luật
Thứ Ba, 2 tháng 7, 2013
LUẬT THUẾ TNCN 2013: điểm mới đáng quan tâm
LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN SỬA ĐỔI CÓ HIỆU LỰC NGÀY 01/7/2013
NHỮNG ĐIỂM ĐÁNG QUAN TÂM
Ngày
01/7/2013 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi, bổ sung sẽ chính thức có
hiệu lực, vấn đề thuế thu nhập ảnh hưởng trực tiếp với người dân. Qua
trao đổi với Luật sư Đinh Xuân Hồng - Công ty Luật - Luật Sư Riêng đã có những chia sẻ về vấn đề này:
Chuyên mục:
Luật,
Luật thuế TNCN,
Nghị định 65
Thứ Hai, 1 tháng 7, 2013
Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh
Nghị định 65/2013/NĐ-CP nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 9 triệu đồng/tháng.
Theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, từ 1/7/2013, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế là 9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế (108 triệu đồng/năm).
Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định nêu trên gồm:
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi.
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động.
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định.
- Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định (thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng), bao gồm: Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế; cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Nội dung Nghị định 65/2013 của Chính phủ:
Theo Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, từ 1/7/2013, cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế là 9 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế (108 triệu đồng/năm).
Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng quy định nêu trên gồm:
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) dưới 18 tuổi.
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật không có khả năng lao động.
- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông mà không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức thu nhập quy định.
- Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động mà không có thu nhập hoặc có thu nhập nhưng không vượt quá mức thu nhập quy định (thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng), bao gồm: Vợ hoặc chồng của người nộp thuế; cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế; cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Nội dung Nghị định 65/2013 của Chính phủ:
Thứ Bảy, 29 tháng 6, 2013
Nội dung Nghị định 66/2013/NĐ-CP tăng mức lương cơ sở 2013
Nghị định số 66/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 06 năm 2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
Theo đó, Nghị định 66/2013/NĐ-CP đã không sử dụng thuật ngữ "mức lương tối thiểu chung" được áp dụng trong các Nghị định trước đó.
Theo Nghị định này, "mức lương cơ sở" sẽ được thay thế cho "mức lương tối thiểu chung" là 1.150.000 đồng/tháng, tăng 100.000 đồng/tháng và được áp dụng từ ngày 01/07/2013.
Nghị định 66 có hiệu lực từ ngày 1/07/2013.
Theo đó, Nghị định 66/2013/NĐ-CP đã không sử dụng thuật ngữ "mức lương tối thiểu chung" được áp dụng trong các Nghị định trước đó.
Theo Nghị định này, "mức lương cơ sở" sẽ được thay thế cho "mức lương tối thiểu chung" là 1.150.000 đồng/tháng, tăng 100.000 đồng/tháng và được áp dụng từ ngày 01/07/2013.
Nghị định 66 có hiệu lực từ ngày 1/07/2013.
Thứ Sáu, 28 tháng 6, 2013
Nội dung Thông tư 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục liên quan đến website TMĐT
Từ ngày 01/7/2013, các Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử (TMĐT) sẽ bị chấm dứt đăng ký nếu quá 30 ngày mà không có hoạt động hoặc không phản hồi thông tin khi được cơ quan quản lý yêu cầu.
> Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về thương mại điện tử
Nội dung trên được quy định tại Thông tư 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử.
Ngoài ra, còn có các trường hợp bị chấm dứt đăng ký website khác: tổ chức thiết lập website ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức khác; đề nghị chấm dứt đăng ký; tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT bị hủy bỏ đăng ký.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013 và thay thế Thông tư 46/2010/TT-BTC.
Xem toàn văn thông tư 12/2013/TT-BCT :
> Nghị định 52/2013/NĐ-CP quy định về thương mại điện tử
Nội dung trên được quy định tại Thông tư 12/2013/TT-BCT quy định thủ tục thông báo, đăng ký và công bố thông tin liên quan đến website thương mại điện tử.
Ngoài ra, còn có các trường hợp bị chấm dứt đăng ký website khác: tổ chức thiết lập website ngừng hoạt động hoặc chuyển nhượng cho tổ chức khác; đề nghị chấm dứt đăng ký; tổ chức cung cấp dịch vụ TMĐT bị hủy bỏ đăng ký.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2013 và thay thế Thông tư 46/2010/TT-BTC.
Xem toàn văn thông tư 12/2013/TT-BCT :
Chuyên mục:
e-Commerce,
Nghị định 54,
Thông tư,
Thông tư 12,
TMĐT
Thông tư 16/2013/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ
Thông tư số 16/2013/TT-NHNN của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam vừa ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2013 về "Quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tin dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế".
Thông tư số 16/2013/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng VND của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay phục vụ nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao giảm từ 10%/năm xuống 9%/năm.Lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô đối với các nhu cầu vốn này giảm từ 11%/năm xuống 10% năm.
Download - tải toàn văn thông tư 16/2013 của NHNN tại:Toàn văn Thông tư 16/2013/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ file pdf
Thông tư 16/2013/TT-NHNN quy định lãi suất cho vay ngắn hạn bằng VNĐ
Chuyên mục:
Cho vay ngắn hạn,
Lãi suất,
Thông tư
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)